SẢN PHẨM

AZIPHAR 900mg 22,5ml

AZIPHAR 900mg 22,5ml

Bột pha hỗn dịch uống

Chỉ định:
Azithromycin được chỉ định dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản, viêm phổi.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm xoang, viêm họng và amidan, viêm tai giữa.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
Nhiễm khuẩn đường sinh dục chưa biến chứng do Chlamydia trachomatis hoặc Neisseria gonorrhoeae không đa kháng.


Thành phần Gói 5g Chai 15g Chai 22,5g
Azithromycin dehydrate tương đương Azithromycin 200mg 600mg 900mg
Tá dược vừa đủ 5g 15g 22,5g

Cách dùng:
Lắc kỹ trước khi dùng.
Dùng 1 lần mỗi ngày, uống 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn.
Dạng gói: Cho bột thuốc vào 1 ly vừa nước, khuấy đều rồi uống.
Dạng chai: Gõ nhẹ chai để bột thuốc tơi ra. Tháo nắp chai. Thêm nước uống từ từ cho đến khi thể tích đến dưới vạch quy định (thể tích quy định cho chai 15g là 15ml, chai 22,5g là 22,5ml), đậy nắp chai và lắc kỹ. Thêm nước đến đúng thể tích quy định. Lắc kỹ. Thể tích thuốc trong chai đạt vạch quy định và hàm lượng Azithromycin là 200mg/5ml. Sử dụng nước ở nhiệt độ thường. Không sử dụng nước nóng hay nước ấm.
Bảo quản hỗn dịch sau khi pha ở nhiệt độ dưới 30oC. Không bảo quản trong tủ lạnh vì có thể làm tăng vị đắng của thuốc.
Sau khi pha, hỗn dịch có thể được sử dụng trong vòng 10 ngày.

Liều dùng: theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Liều đề nghị:
Trẻ em: 10mg/kg dùng cho ngày đầu tiên, sau đó 5mg/kg/ngày từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5 hoặc 10mg/kg/ngày, dùng trong 3 ngày.
Người lớn và trẻ em > 45kg: ngày đầu tiên uống một liều 500mg, 4 ngày tiếp theo dùng liều đơn 250mg/ngày hoặc liều 500mg/ngày, dùng trong 3 ngày.
Người lớn: điều trị bệnh lây qua đường sinh dục như viêm cổ tử cung, viêm niệu đạo do nhiễm Chlamydia trachomatis với 1 liều duy nhất 1g.
Người cao tuổi: liều dùng bằng liều người trẻ.

Chống chỉ định:
Không sử dụng cho người bệnh quá mẫn với Azithromycin hoặc các kháng sinh thuộc nhóm macrolide hoặc các thành phần khác của thuốc.

Thận trọng:
Cần điều chỉnh liều Azithromycin thích hợp cho các người bị bệnh thận có hệ số thanh thải creatinine nhỏ hơn 40ml/phút.
Không nên sử dụng thuốc này cho người bị bệnh gan vì Azithromycin được bài tiết chủ yếu qua gan.
Cần thận trọng khi sử dụng Azithromycin và các macrolide khác vì khả năng gây dị ứng như phù thần kinh mạch và phản hệ rất nguy hiểm (tuy ít xảy ra).
Cũng như với các kháng sinh khác, trong quá trình sử dụng thuốc, nên quan sát các dấu hiệu bội nhiễm bởi các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc, kể cả nấm.
Lưu ý khi lái xe hoặc vận hành máy vì thuốc có thể gây chóng mặt, ngủ gà.

Thời kỳ mang thai – cho con bú:
Thường gặp:
Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy. Thính giác: giảm sức nghe có hồi phụ khi sử dụng thuốc liều cao trong thời gian dài.
Ít gặp:
Toàn thân: mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, ngủ gà, … Tiêu hóa: đầy hơi, khó tiêu, không ngon miệng, … Da: phát ban, ngứa, …
Tác dụng khác: viêm âm đạo, cổ tử cung, …
Hiếm gặp:
Toàn thân: phản ứng phản vệ. Da: phù mạch. Gan: men transaminase tăng cao. Máu: giảm nhẹ bạch cầu trung tính nhất thời.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc:
Vì thức ăn làm giảm sinh khả dụng của thuốc tới 50%, do đó Azithromycin chỉ được uống 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi ăn.
Không sử dụng đồng thời Azithromycin với các dẫn chất nấm cựa gà vì có khả năng gây ngộ độc.
Azithromycin chỉ được dùng ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi dùng các thuốc kháng acid.
Khi sử dụng đồng thời Azithromycin với Cyclosporine hoặc Digoxin, cần theo dõi nồng độ và điều chỉnh liều dùng của Cyclosporine hoặc Digoxin cho thích hợp.
Nghiên cứu dược động học ở những người tình nguyện khỏe mạnh không thấy ảnh hưởng nào đáng kể khi sử dụng Azithromycin cùng Carbamazepine hay Methylprednisolone.
Dược động học của Azithromycin không bị ảnh hưởng nếu uống một liều Cimetidine trước khi sử dụng Azithromycin 2 giờ.
Chưa thấy bất kỳ ảnh hưởng nào đến dược động học khi hai thuốc Azithromycin và Theophylline cùng được sử dụng ở những người tình nguyện khỏe mạnh, nhưng vẫn nên theo dõi nồng độ của Theophyllin khi cùng sử dụng hai thuốc này cho người bệnh.
Azithromycin không ảnh hưởng đến tác dụng chống đông máu khi nghiên cứu dược động học ở những người tình nguyện khỏe mạnh dùng liều đơn 15mg warfarin. Có thể sử dụng hai thuốc này đồng thời, nhưng vẫn cần theo dõi thời gian đông máu của người bệnh.

Quá liều và cách xử trí:
Chưa có tư liệu về quá liều Azithromycin. Triệu chứng quá liều điển hình của kháng sinh nhóm macrolide thường là: giảm sức nghe, buồn nôn, nôn và tiêu chảy.
Nếu triệu chứng quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý thích hợp như: rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ.

Hạn dùng:
24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc hết hạn dùng.

Bảo quản:
Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30oC.

Trình bày:
Gói 5g, hộp 12 gói. Chai 15g, hộp 1 chai. Chai 22,5g, hộp 1 chai.
Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS
Để xa tầm tay trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sỹ. Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ.

Sản xuất tại: Công ty cổ phần hóa dược phẩm MEKOPHAR
297/5, Lý Thường Kiệt, P.15, Q.11, Tp. Hồ Chí Minh

SẢN PHẨM CHIẾN LƯỢC